Hướng dẫn các bạn cách cúng sao giải hạn đầy đủ

Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau. Dưới đây là cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

Theo quan niệm dân gian, mỗi người một năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Tất cả có 9 ngôi sao đó là Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, Vân Hớn, Thổ Tú, Thủy Diệu. Cứ 9 năm lại luân phiên trở lại có sao tốt, sao xấu.

Nếu gặp sao xấu thì mọi người thường làm lễ , cầu mong giảm nhẹ vận hạn gặp phải trong năm mới, xin thần sao phù hộ độ trì cho bản thân cũng như gia đình khỏe mạnh, bình an, vạn sự tốt lành. Vậy bạn đã biết cách cúng lễ dâng sao giải hạn đầu năm như thế nào chưa? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để chuẩn bị lễ giải hạn đầu năm thật chu đáo. Trước tiên, hãy xem chính xác ngôi sao nào chiếu mệnh mình?

Bảng tính sao hạn
Bảng tính sao hạn

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường làm lễ hoặc cúng sao giải hạn hàng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, màu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày giờ cúng) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

NGÀY GIỜ CÚNG SAO

Sao Thái dương:

  • Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân
  • Đăng viên (thời điểm sáng nhất) lúc: 11 – 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông. Chòm sao này có 12 ngôi sao nhỏ.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

Sao Thái Âm:

  • Tên gọi: Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân
  • Đăng viên lúc: 19 – 21 giờ ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

Sao Mộc Đức:

  • Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Giáp – Ất , chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ;
  • Bài vị: dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắng 20 ngọn đèn về hướng Giáp, Ất.

Sao Vân Hán (còn gọi là Vân Hớn):

  • Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Bính, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi
  • Bài vị: dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng bính, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Sao Thổ Tú:

  • Tên gọi: Đức Trung ương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 19 âm lịch hàng tháng
  • Bài vị: dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Sao Thái Bạch:

  • Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Canh – Tân, chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi
  • Bài vị: dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Sao Thủy Diệu:

  • Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ, ngày 21 âm lịch hàng tháng
  • Bài vị: dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn

Sao La Hầu:

  • Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi
  • Bài vị: dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Sao Kế Đô:

  • Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.
  • Bài vị: dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

LỄ VẬT CÚNG SAO

Lễ vật cúng sao đều giống nhau, gồm có:

  1. Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)
  2. Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó)
  3. Mũ vàng
  4. Đinh tiền vàng (số lượng tùy bạn, không cần quá nhiều)
  5. Gạo, muối
  6. Trầu cau
  7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  8. Nước (1 chai)

Sau khi lễ xong thì đem hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

MÀU SẮC BÀI VỊ VÀ CÁCH BỐ TRÍ NẾN

Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau. Dưới đây là cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn

Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

Cách viết bài vị và chọn đúng màu sắc bài vị cho từng sao như sau:

Bài vị cúng sao giải hạn
Bài vị

Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giữa phía trong cùng của bàn lễ.

Lễ vật cúng sao giải hạn

Nguồn: http://www.phongthuy.tv/bang-tinh-sao-han-hang-nam-va-huong-dan-cac-tinh-cach-cung-giai-sao-han-tam-tai.html

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *